Zalo

Lái xe ô tô cần biết: Danh sách các lỗi trừ điểm từ năm 2025

lai-xe

Từ ngày 01/01/2025, theo Nghị định 168/2024/NĐ‑CP (của Chính phủ) và Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024, mỗi giấy phép lái xe ô tô (GPLX) được quản lý theo hệ thống điểm: 12 điểm khi chưa bị trừ hoàn toàn. Việc vi phạm giao thông liên quan đến ô tô sẽ bị xử lý không chỉ bằng hình thức phạt tiền mà còn bị trừ điểm trên gplx.

Việc hiểu rõ các lỗi bị trừ điểm là rất quan trọng đối với người học lái xe, người đã được cấp GPLX và các trung tâm đào tạo lái xe – vì không những giúp tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ quyền được tham gia giao thông một cách hợp pháp.

lai-xe
Trừ điểm giấy phép lái xe

1. Cơ chế điểm GPLX & hậu quả khi bị trừ hết điểm ( Nguồn: Thư viện pháp luật )

1.1 Cơ chế điểm

  • Người được cấp gplx ô tô sẽ được quản lý theo hệ thống 12 điểm.

  • Khi vi phạm hành vi có quy định trừ điểm, điểm của GPLX sẽ bị trừ ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.

  • Nếu trong 12 tháng kể từ lần trừ điểm gần nhất mà không bị trừ thêm điểm, GPLX sẽ được phục hồi đủ 12 điểm.

1.2 Hậu quả khi trừ hết điểm

  • Nếu GPLX bị trừ hết 12 điểm, người lái sẽ không được điều khiển phương tiện theo giấy phép đó ít nhất 6 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm

  • Sau thời gian đó, nếu muốn phục hồi GPLX thì phải tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Danh sách các lỗi thường gặp bị trừ điểm (ô tô)

Dưới đây là tổng hợp một số hành vi vi phạm giao thông ô tô thường gặp cùng mức trừ điểm tương ứng theo quy định mới áp dụng từ năm 2025, căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các nguồn tổng hợp chính thống về pháp luật giao thông.

2.1 Các lỗi trừ 02 điểm giấy phép lái xe ô tô từ 2025

  1. Điều khiển xe kéo, đẩy xe hoặc vật khác không đúng quy định; nối xe không chắc chắn, không an toàn.

  2. Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển.

  3. Xe không gắn thẻ thu phí tự động (ETC) nhưng đi vào làn thu phí không dừng.

  4. Dừng, đỗ bên trái đường, trên cầu, đoạn cong, đầu dốc hoặc song song với xe khác đang dừng, đỗ.

  5. Không thực hiện biện pháp an toàn khi xe bị hư hỏng tại nơi giao nhau với đường sắt.

  6. Không nhường đường cho xe xin vượt khi đủ điều kiện an toàn.

  7. Lùi, quay đầu, dừng hoặc đỗ xe sai quy định trong hầm đường bộ; không bật đèn khẩn cấp hay đặt biển cảnh báo khi gặp sự cố.

  8. Liên quan đến tai nạn giao thông nhưng không dừng xe, không giữ nguyên hiện trường hoặc không cứu giúp người bị nạn.

  9. Vượt xe sai quy định: vượt nơi cấm, không có tín hiệu, vượt phải khi không được phép.

  10. Không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi sai phần đường, làn đường hoặc đi qua dải phân cách giữa hai chiều xe chạy.

  11. Tránh xe ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường tại nơi hẹp, dốc, có chướng ngại vật.

  12. Không tuân thủ quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; chạy ở làn dừng khẩn cấp; không giữ khoảng cách an toàn.

  13. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 đến 20 km/h.

  14. Xe không được quyền ưu tiên nhưng lắp, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên.

  15. Chuyển làn sai nơi, không có tín hiệu, hoặc chuyển quá một làn khi lưu thông trên cao tốc.

  16. Đi vào khu vực cấm, đường cấm hoặc công trình thủy lợi; cản trở xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ.

  17. Dừng, đỗ hoặc quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông.

  18. Không giảm tốc độ, không nhường đường khi đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên hoặc tại nơi giao nhau, vòng xuyến.

  19. Lắp thêm đèn ở đầu, đuôi, nóc, gầm hoặc hai bên xe không đúng quy định.

  20. Hệ thống chuyển hướng (lái) của xe không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

  21. Không có hoặc sử dụng giấy đăng ký xe hết hạn, hết hiệu lực.

  22. Ô tô tải có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật trong giấy kiểm định.

  23. Dán, lắp phù hiệu hoặc biểu trưng giống cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế.

  24. Sử dụng giấy đăng ký xe, tem kiểm định, chứng nhận an toàn kỹ thuật bị tẩy xóa, giả mạo, không trùng số khung – số máy.

  25. Không có hoặc sử dụng giấy kiểm định, tem an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hết hạn từ 1 tháng trở lên.

  26. Xe đăng ký tạm thời hoặc xe có phạm vi hoạt động hạn chế nhưng chạy quá phạm vi, tuyến đường, thời gian cho phép.

2.2 Các lỗi trừ 04 điểm giấy phép lái xe ô tô từ 2025

  1. Sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác bằng tay khi đang điều khiển phương tiện di chuyển trên đường bộ.

  2. Chạy quá tốc độ cho phép từ 20 km/h đến 35 km/h.

  3. Không nhường đường hoặc cản trở xe ưu tiên đang phát tín hiệu làm nhiệm vụ.

  4. Điều khiển xe khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn dưới 50 miligam/100 mililít máu hoặc dưới 0,25 miligam/1 lít khí thở.

  5. Lái xe trên vỉa hè, trừ trường hợp đi qua để vào nhà hoặc cơ quan.

  6. Điều khiển xe ô tô chở người bốn bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc.

  7. Không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông.

  8. Không chấp hành hiệu lệnh hoặc hướng dẫn của người điều khiển hay kiểm soát giao thông.

  9. Đi ngược chiều trên đường một chiều hoặc trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”.

2.3 Các lỗi trừ 06 điểm giấy phép lái xe ô tô từ 2025

  1. Chở người trên thùng xe, trên nóc xe hoặc để người đu bám bên ngoài, thành xe khi xe đang chạy.

  2. Điều khiển xe chạy vượt quá tốc độ cho phép trên 35 km/h.

  3. Dừng hoặc đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không bật đèn khẩn cấp khi gặp sự cố buộc phải dừng xe ở làn khẩn cấp; không đặt biển cảnh báo hoặc đèn cảnh báo “Chú ý xe đỗ” cách tối thiểu 150 mét về phía sau xe khi phải dừng xe trên phần làn đường xe chạy.

  4. Gây tai nạn giao thông nhưng không dừng xe, không giữ nguyên hiện trường, không cứu giúp người bị nạn hoặc không trình báo cơ quan chức năng, chính quyền gần nhất.

  5. Điều khiển xe (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc) không gắn biển số theo quy định.

  6. Gắn thiếu biển số, gắn sai vị trí hoặc sai quy cách; biển số bị che mờ, cong vênh, thay đổi hình dạng, màu sắc, kích thước, chữ hoặc số; sử dụng vật liệu, sơn, dán khác làm sai lệch thông tin trên biển số.

2.4 Các lỗi trừ 10 điểm giấy phép lái xe ô tô từ 2025

  1. Điều khiển xe khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 đến 80 miligam/100 mililít máu, hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

  2. Điều khiển xe không quan sát, không giảm tốc hoặc dừng lại để đảm bảo an toàn gây tai nạn; chạy quá tốc độ, dừng, đỗ, quay đầu, lùi, tránh, vượt, chuyển hướng hoặc chuyển làn sai quy định gây tai nạn; đi sai phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn hoặc đi vào đường cấm gây tai nạn giao thông.

  3. Vi phạm các điểm, khoản quy định tại Điều 6 Nghị định 123/2021/NĐ-CP (như các hành vi vi phạm về tốc độ, làn đường, tín hiệu, tránh – vượt xe, dừng đỗ…) mà gây tai nạn giao thông.

  4. Đi ngược chiều, lùi hoặc quay đầu trên đường cao tốc, trừ xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

  5. Điều khiển xe gắn biển số không đúng với giấy chứng nhận đăng ký xe, hoặc sử dụng biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc).

lai-xe
Xử phạt khi vi phạm giao thông

3. Kết Luận

Từ năm 2025, quy định trừ điểm GPLX giúp người lái xe nâng cao ý thức và tuân thủ luật giao thông tốt hơn. Việc nắm rõ các lỗi vi phạm không chỉ tránh mất điểm mà còn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Hãy luôn lái xe đúng luật, rèn luyện kỹ năng và tham gia đào tạo lái xe chuyên nghiệp để tự tin và an toàn trên mọi hành trình.

Nguồn thông tin: Báo điện tử chính phủ xây dựng chính sách, pháp luật.

Hotline: 0918.916.680

Fanpage: Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe Ô Tô Cần Thơ 

Website: trungtamdaylaixe.vn

Địa chỉ: 85 Xuân Thủy, P. An Bình, TP. Cần Thơ